Giải thích thuật ngữ SSL là gì?
Cập nhật lần cuối: 19/05/2026
Chứng chỉ SSL ( Secure Sockets Layer) là công nghệ bảo mật tiêu chuẩn để thiết lập liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt, thông qua giao thức HTTPS. Liên kết này đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị xâm nhập hay thay đổi thông tin trong quá trình truyền.
SSL giúp đảm bảo 2 nhiệm vụ chính:
- Xác thực 2 phía gồm đối tượng truyền hay còn gọi là máy chủ Server và đối tường nhận máy khách Client tránh những trường hợp giả mạo thương hiệu hay tin tặc
- Nhiệm vụ mã hóa giúp thông tin được bảo mật ở mức độ cao nhất mà chỉ có người gửi và người nhận mới có thể đọc được thông tin đó

Chứng chỉ SSL được chia thành 3 loại chính, sẽ khác về cách thức chứng thực cũng như thông tin chứa trong chứng chỉ, nhưng khả năng bảo mật là như nhau:
- Domain Validated SSL (DV SSL): là loại chứng chỉ SSL cơ bản nhất và chứng thực dựa vào tên miền, nghĩa là tổ chức chứng thực sẽ kiểm tra bạn có phải là người sở hữu tên miền đó hay không bằng cách chứng thực qua DNS, upload tập tin lên webserver hoặc gửi vào email trên thông tin đăng ký tên miền đó
- Organization Validation SSL (OV SSL): là loại chứng chỉ SSL dành riêng cho doanh nghiệp/tổ chức và chứng thực dựa vào tính tồn tại của tổ chức/tên miền cần được chứng thực. Tổ chức chứng thực sẽ kiểm tra tính tồn tại của doanh nghiệp/tổ chức thông qua việc xác nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ văn phòng làm việc dựa vào các cổng thông tin chính phủ hoặc trang vàng. Bên cạnh đó, họ cũng sẽ tiến hành gọi điện đến doanh nghiệp để xác nhận rằng số điện thoại trên thông tin doanh nghiệp là chính xác
- Extended Validation SSL (EV): là loại chứng chỉ cao cấp nhất và được xem như là một loại chứng chỉ uy tín nhất vì sẽ hỗ trợ thêm một số thông tin trong chứng chỉ, đặc biệt là sẽ hiển thị tên tổ chức/doanh nghiệp khi ấn vào ổ khóa trên trình duyệt
Theo dõi chi tiết các thuật ngữ có trong bài: thuật ngữ AI, thuật ngữ Tên miền, thuật ngữ Domain.






