Từ khóa tìm kiếm cho: Mẫu Schema markup giúp tăng EEAT cho nội dung YMYL của bài viết : EEAT, YMYL, Schema markup, Mẫu Schema markup, Viết bởi TrungNgoc || Có 1639 từ và 6 phút để nắm hết nội dung!
Mẫu lược đồ hỗ trợ EEAT cho các bài viết thông tin YMYL này sẽ cho phép bạn chứng minh với Google rằng nội dung của bạn đáp ứng đủ các yêu cầu về chuyên môn và kinh nghiệm đối với nội dung YMYL bằng cách mô tả chi tiết ai là tác giả của nội dung, ai đã nghiên cứu nội dung và ai đã kiểm tra nội dung trên thực tế. Cùng TNDigi tìm hiểu trong bài viết này nhé!
Schema Markup nó là gì?
Schema markup là loại ngôn ngữ dùng để đánh dấu dữ liệu có cấu trúc, giúp quá trình nhận biết và phân loại website nhanh hơn. Tên đầy đủ của nó là Schema.org nhưng thường được gọi với cái tên là Schema hay schema markup.
Ra đời vào năm 2011 với sự hợp tác của Google, Yahoo, Bing, Yandex với mục đích chính là để các công cụ tìm kiếm có thể hiểu thêm nội dung được đưa ra từ người phát triển web, từ đó đưa ra kết quả phù hợp hơn.
Schema markup thường được SEO sử dụng như thế nào?
Với một website, bài đăng hay một liên kết có chứa nội dung không được cài đặt, tích hợp thêm schema thì nó sẽ hiển thị nội dung vô cùng ít. Thông thường sẽ chỉ có Domain, tiêu đề SEO và mô tả tìm kiếm của nó.

Nhưng cũng với website đó, SEOer sẽ tận dụng Schema markup để hiển thị thêm nhiều thông tin hơn, thậm chí làm đẹp kết quả tìm kiếm của mình so với những đối thủ khác. Đặc biệt là phô ra được điểm khác biệt của mình so với những đối thủ khác.

Schema Markup thường được dùng cho những loại nội dung nào?
Bạn có thể sử dụng Schema để hiển thị thêm với các nội dung liên quan như:
- Đoạn trích nổi bật.
- Breadcrumbs Schema Markup.
- Sitelinks.
- Tìm kiếm trang web.
- Schema Article.
- Review Schema.
- Local Business Schema.
- Recipe Schema.
- Product Schema.
- Sự kiện (Event).
- Person Schema Markup.
- Tổ chức (Organization Schema).
- Service Schema.
- Course Schema.
- Book Schema.
- Job Posting Schema.
- …
Cách thêm Schema markup cho website, bài viết
Thông thường để tạo schema không có lỗi và chính xác thì mình sẽ sử dụng công cụ tạo schema để tạo mã JSON-LD, sau đó thêm vào bài viết bằng Rankmath được tích hợp sẵn, sau đó kiểm tra có thành công hay không.
Tạo Schema markup
Bạn truy cập vào: https://technicalseo.com/tools/schema-markup-generator/ (đây là trang mà mình thường sử dụng)

Sau đó nhập nội dung của Schema bạn muốn hiển thị.

Thêm Schema vào bài viết
Bạn tiến hành theo các bước sau:
- Mở bảng công cụ Rankmath
- Mở phần Schema
- Mở công cụ tạo Shema markup
- Chọn import để thêm schema
- Chọn loại định dang (vì ở trên mình dùng JSON-LD nên mình chọn tùy chọn đó)
- Dán code vừa copy ở bước trên vào
- Ấn Process code để công cụ kiểm tra và tìm kiếm schema
- Ấn vào use để thêm nó vào bài đăng

Sau bước 8 thì hộp thoại khác hiển thị lên, bạn chỉ cần ấn vào save your post là được nhé

Kiểm tra Schema có hoạt động hay không
Bạn vào đường dẫn: https://search.google.com/test/rich-results sau đó dán liên kết vào để kiểm tra


Schema markup cho lĩnh vực sức khỏe có gì khác biệt?
Sức khỏe là lĩnh vực vô cùng nhạy cảm, nên khi tạo Schema cũng có chút khác biệt. Thông thường nó buộc phải có thêm thông tin như nguồn gốc bài viết, tính xác thực… Nên nếu như bạn có ý định thêm thì hãy cân nhắc và làm thật kỹ.
Mẫu Schema markup cho lĩnh vực sức khỏe
Bạn có thể tải file tại đây hoặc xem nội dung file ở bên dưới nhé!
<script type="application/ld+json">
{
"@context": "https://schema.org",
"@type": "FAQPage",
"@id": "URL của page + #FAQPage",
"mainEntity": [
{
"@type": "Question",
"name": "Question 1",
"acceptedAnswer": {
"@type": "Answer",
"text": "Answer 1"
}
},
{
"@type": "Question",
"name": "Question 2",
"acceptedAnswer": {
"@type": "Answer",
"text": "Answer 2"
}
},
{
"@type": "Question",
"name": "Question 3",
"acceptedAnswer": {
"@type": "Answer",
"text": "Answer 3"
}
}
],
"reviewedBy": {
"@type": "Person",
"@id": "kgimd của người review câu hỏi FAQ",
"name": "Tên của người review",
"description": "giới thiệu về người review"
},
"about": {
"@type": "Article",
"@id": "URL của bài viết + #Article",
"url": "URL của bài viết",
"headline":"H1 của bài viết",
"image": "URL of the feature image",
"inLanguage":"en-US",
"mainEntityOfPage":"URL của bài viết",
"about": "từ khóa chính",
"audience": {
"@type": "Audience",
"name": "Các khán giá chính"
},
"spatialCoverage": {
"@type": "Country",
"name": "Quốc gia hoặc vùng phủ sóng của bài viết"
},
"mentions": [
{
"@type": "Thing",
"name": "Thực thể 1",
"sameAs": "URL của Wikipedia/WikiData về Thực thể 1"
},
{
"@type": "Thing",
"name": "Thực thể 2",
"sameAs": "URL của Wikipedia/WikiData về Thực thể 2"
}
],
"isPartOf": {
"@type": "WebPage",
"@id": "URL của website + #WebPage",
"mainContentOfPage":{
"@type":"WebPageElement",
"cssSelector":"#main"},
"about": "Target keyword",
"isPartOf": {
"@type": "Website",
"@id": "URL của Website + #Website",
"name": "Tên của Website",
"publisher": {
"@type": "LocalBusiness",
"@id": "URL của Website + #Organization",
"url": "URL của website",
"name": "Tên của tổ chức",
"description": "mô tả về tổ chức",
"logo": {
"@type": "ImageObject",
"@id": "URL của Website + #logo",
"url": "URL ảnh Logo",
"contentUrl": "URL ảnh Logo",
"width": "Chiều rộng của ảnh",
"height": "Chiều cao của ảnh"
},
"sameAs": [],
"founder": {
"@type": "Person",
"name": "Tên founder",
"knowsAbout": {
"@type": "Thing",
"@id": "Lĩnh vực hoặc chủ đề về founder trên wikipedia"
}
},
"currenciesAccepted": "USD",
"openingHoursSpecification": {
"@type": "OpeningHoursSpecification",
"dayOfWeek": [
"https://schema.org/Sunday",
"https://schema.org/Saturday",
"https://schema.org/Thursday",
"https://schema.org/Tuesday",
"https://schema.org/Friday",
"https://schema.org/Monday",
"https://schema.org/Wednesday"
],
"opens": "00:00",
"closes": "00:00"
},
"paymentAccepted": [
"Cash",
"Credit Card"
],
"priceRange": "1-100000000",
"address": {
"@type": "PostalAddress",
"@id": "URL của Website + #address",
"name": "Tên của loại địa chỉ",
"streetAddress": "tên đường",
"addressLocality": "Tỉnh hoặc Thành Phố",
"addressRegion": "Tỉnh hoặc Thành Phố tên viết tắt",
"postalCode": "code của tỉnh hoặc thành phố",
"addressCountry": "Quốc gia hoạt động"
},
"geo": {
"@type": "GeoCoordinates",
"latitude": "kinh độ",
"longitude": "vĩ độ"
},
"location": {
"@id": "URL của Website + #address"
},
"hasMap": [
"URL ngắn của maps",
"URL 200 của maps"
],
"areaServed": {
"@type": "AdministrativeArea",
"name": "Tên quốc gia hoạt động",
"@id": "kgimd của quốc gia đó",
"url": "URL về quốc gia đó trên wikipedia",
"hasMap": "URL ngắn maps của quốc gia đó"
},
"contactPoint": {
"@type": "contactPoint",
"email": "email của tổ chức",
"telephone": "số điện thoại của tổ chức",
"areaServed": {
"@id": "kgimd của quốc gia hoạt động"
}
}
}
},
"relatedLink": "Link giới thiệu về tổ chức",
"author": [
{
"@type": "Person",
"name": "Tác giả 1",
"description": "Giới thiệu về tác giả 1"
},
{
"@type": "Person",
"name": "Tác giả 2",
"description": "iới thiệu về tác giả 2"
}
],
"reviewedBy": {
"@type": "Person",
"@id": "kgmid của người review bài viết",
"name": "Tên của người review bài viết",
"description": "Giới thiệu về người review bài viết"
}
}
}
}
</script>>> Xem thêm: SERP Features là gì? Một số SERP Features phổ biến hiện nay
Bài viết cung cấp mẫu Schema markup tối ưu giúp tăng mức độ EEAT (Expertise, Experience, Authoritativeness, Trustworthiness) cho các nội dung YMYL (Your Money or Your Life). Bạn sẽ học cách cấu trúc dữ liệu để cải thiện độ tin cậy, uy tín tác giả và khả năng hiển thị trên Google. Đây là công cụ thiết yếu để nâng cao chất lượng SEO cho các lĩnh vực như sức khỏe, tài chính, pháp lý và giáo dục.
Hi vọng nội dung bài viết Mẫu Schema markup giúp tăng EEAT cho nội dung YMYL của bài viết đã giúp bạn hiểu hơn về nội dung bạn đang tìm kiếm. Nếu bạn thấy nội dung nào chưa hợp ý, bị nông hay còn lang mang vui lòng để lại ý kiến thảo luận để hiểu sâu hơn về bài viết hơn nhé!
Tóm tắt
Schema markup là một công cụ mạnh mẽ giúp tăng cường EEAT (Expertise, Authoritativeness, Trustworthiness) cho nội dung YMYL (Your Money Your Life), đặc biệt là trong lĩnh vực sức khỏe. Bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về tác giả, người nghiên cứu và người kiểm tra nội dung, Schema giúp chứng minh tính chính xác và độ tin cậy của thông tin với Google.
- Schema markup là ngôn ngữ đánh dấu dữ liệu có cấu trúc, giúp công cụ tìm kiếm hiểu và phân loại nội dung tốt hơn, từ đó hiển thị kết quả tìm kiếm chính xác hơn.
- SEOer sử dụng Schema để bổ sung thông tin và làm nổi bật kết quả tìm kiếm, giúp trang web nổi bật hơn so với đối thủ.
- Các loại Schema phổ biến bao gồm Article, Review, Local Business và FAQ, trong đó lĩnh vực sức khỏe yêu cầu thông tin chi tiết hơn về nguồn gốc và tính xác thực.
Việc sử dụng Schema markup không chỉ giúp cải thiện cách hiển thị nội dung trên công cụ tìm kiếm mà còn nâng cao độ tin cậy và uy tín của trang web trong mắt người dùng.
* Tóm tắt được tạo bởi AI
Theo dõi chi tiết các thuật ngữ có trong bài: thuật ngữ Rank, thuật ngữ AI, thuật ngữ SSL, thuật ngữ YMYL, thuật ngữ Schema Markup, thuật ngữ Từ khóa, thuật ngữ SERP, thuật ngữ Domain, thuật ngữ SEO.
Vào 13/07/2023 || Cập nhật: 10/06/2026



